
Sử dụng CARE kV để giảm liều và tối ưu hóa chất lượng hình ảnh
Tài liệu này sẽ giúp người dùng tối ưu hóa protocol để giảm liều tia cho bệnh nhân và tăng chất lượng hình ảnh với chức năng CARE kV trên hệ thống Biograph mCT.
Sử dụng CARE kV để giảm liều Tạo Dose Report của CT và PET và tối ưu chất lượng hình ảnh Biograph Vision, mCT and Horizon Y học hạt nhân - PET Tổng quát: Tài liệu này sẽ hướng dẫn kỹ thuật viên tối ưu hóa protocol để giảm liều tia cho bệnh nhân và tăng chất lượng hình ảnh với chức năng CARE kV trên hệ thống Biograph mCT. 1. Topogram Topogram dùng để tính toán cho đường cong CAREDose. Nếu chụp 2 lần Topogram, trước tiên chụp Topogram Lateral (Thế nghiêng) trước, sau đó chụp Topogram AP (Trước sau) hoặc PA (Sau trước). Topogram PA được khuyến khích dùng để giảm tia tán xạ cho tuyến vú. Hệ thống luôn dùng Topogram được chụp sau cùng để tính toán liều tia. Bạn không nên chuyển từ chụp 1 lần Topogram thành chụp 2 lần Topogram (hoặc ngược lại) mà không có sự tối ưu protocol. 50 ap (measured) lateral (estimated) 45 mean 40 35 30 25 water thickness [cm] 20- 15 0 100 200 300 400 500 600 700 position [mm] Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh SIEMENS Trang 1/7 Healthineers Tạo Dose Report của CT và PET Topogram AP/PA kV mA CTDIvol Biograph Vision, mCT and Horizon (mGy) Trẻ em 100 35 0.09 Người lớn (mặc định) 120 35 0.14 Người lớn (BMI > 35) 140 35 0.20 Topogram LAT Trẻ em 100 35 0.09 Người lớn (mặc định) 120 35 0.14 Người lớn (tay đặt 2 bên) 140 35 0.20 Người lớn (BMI > 35) 140 100 0.58 Người lớn (BMI > 35, tay đặt 2 140 200 1.17 bên) 2. CNR (CARE kV Contrast/Noise Reference) CNR là khả năng phân biệt được cấu trúc mà chúng ta muốn quan sát và background. CNR được định nghĩa cho một loại mô quan tâm (TOI: Tissue of Interest). Contrast (Tương phản) – Phụ thuộc vào kV, độ suy giảm và TOI. Noise (Nhiễu) – Phụ thuộc vào kV, mAs, độ suy giảm và TOI. Khi sử dụng CARE kV, chúng ta sẽ cài đặt một giá trị CNR tham chiếu bằng cách cho hệ thống các thông tin cần thiết cho việc tính toán. Độ suy giảm: Topogram kV kV tham chiếu mAs mAs tham chiếu TOI Vị trí của thanh trượt Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh SIEMENS Trang 2/7 Healthineers Tạo Dose Report của CT và PET Lưu ý: CARE kV dựa trên nguyên lý khi sử dụng các mức kV khác nhau, sự khác biệt trong HU Biograph Vision, mCT and Horizon (độ tương phản hay contrast) giữa TOI và background sẽ khác biệt một cách đáng kể. Sự khác biệt này sẽ nhiều hơn đối với một số mô này và ít hơn đối với một số mô khác. Tuy nhiên, vấn đề là noise (nhiễu hình) cũng sẽ tăng. Do đó, việc điều chỉnh là cần thiết để kiểm soát noise. Mục tiêu là giảm nhiễu và giữ nguyên CNR. Một số mô, đặc biệt các mô với độ tương phản cao, độ tương phản sẽ tăng rất nhiều khi giảm kV. Đối với các mô này thì noise tăng sẽ không rõ ràng so với các mô xung quanh. Ví dụ: trong mạch máu có tiêm thuốc tương phản, giá trị HU trung bình sẽ tăng rất nhiều khi giảm kV. Độ tương phản tăng sẽ thấy rõ ràng hơn nhiều so với tương phản trong mô mềm hoặc xương. Thay đổi của noise trong một mô có độ tương phản cao sau đó được so sánh với thay đổi của noise trong mô có độ tương phản thấp. Đối với một số mô, cần thay đổi rất nhiều độ tương phản, nhưng noise chỉ phải thay đổi một ít. Do đó, mức kV thấp có thể chấp nhận được. CARE DOSe4D . CARE KV On Quality ref. mAs 210|Ref.V 120 Eff. mAs 248 KV 100 Dose saving optimized for. Organ characteristic: Abdomen XH CTDivol (32cm): 10:23 mGy DUP: 368.7 mGy"cm 3. Vị trí thanh trượt: • Vị trí của thanh trượt sẽ cho biết các mô cần quan tâm. • Vị trí thanh trượt bên phải sẽ tập trung vào các mô sẽ tăng độ tương phản khi giảm kV. Ví dụ như các mô có tiêm thuốc tương phản. Độ tương phản sẽ tăng đáng kể khi giảm kV. Nếu thanh trượt di chuyển về bên phải, mô cần quan sát sẽ tăng độ tương phản (giảm kV) và mAs sẽ thay đổi một ít. • Vị trí thanh trượt bên trái sẽ tập trung vào các mô mà không tăng độ tương phản khi tăng kV. Vị trí thanh trượt nên được cài đặt cho mỗi protocol, và không nên thay đổi trên bất kỳ • bệnh nhân nào. • Bất cứ khi nào một mức kV được chọn để làm kV tham chiếu, HU sẽ không thay đổi. Nghĩa là độ tương phản không thay đổi đối với các mô khác nhau. CNR luôn được giữ nguyên giống với CNR tham chiếu, và noise cũng giữ nguyên. Chế độ này gọi là CARE kV Off. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh SIEMENS Trang 3/7 Healthineers Tạo Dose Report của CT và PET Ví dụ: Biograph Vision, mCT and Horizon Chúng ta nên ước lượng độ tương phản sẽ tăng bao nhiêu khi kV thay đổi. Tuy nhiên, việc ước lượng này rất phức tạp bởi vì chúng ta phải đoán noise sẽ thay đổi như thế nào, và thay đổi bao nhiêu là cần thiết. Noise tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của độ suy giảm, chia cho mA, và lũy thừa 3 của kV. kV thay đổi sẽ dẫn đến noise cũng thay đổi, nhưng sự thay đổi này không tuyến tính. Ngoài ra, kV thay đổi sẽ dẫn đến độ suy giảm thay đổi, từ đó ảnh hưởng đến noise. Ví dụ này cho thấy nếu chúng ta muốn thay đổi kV một cách thủ công sẽ khó như thế nào. 80 kV 100 120 kV 140 kV Vị trí thanh trượt kV (ref kV) 1.000 1.000 1.000 1.000 Noise như nhau XH 1.267 1.134 1.055 1.000 Mô mềm 1.446 1.223 1.091 1.000 Xương 1.624 1.312 1.127 1.000 Tiêm thuốc tương phản 1.980 1.490 1.200 1.000 Chụp mạch máu CARE kV ON: • Trong số tất cả các kết hợp, nên lựa chọn kết hợp để liều tia thấp nhất. Nếu lựa chọn liều tia thấp nhất mà dẫn đến vượt ngưỡng của bóng, thì kết hợp tiếp • theo sẽ được chọn. • Nếu cùng một mức kV được chọn như là kV tham chiếu thì độ tương phản sẽ không tăng so với độ tương phản tham chiếu, và noise cũng không đổi. Điều này tương đương với CARE kV off. CARE kV Semi: • Khi chọn CARE kV Semi, hệ thống sẽ bắt buộc dùng một mức kV. • Nếu cùng một mức kV được chọn như là kV tham chiếu thì độ tương phản sẽ không tăng so với độ tương phản tham chiếu, và noise cũng không đổi. Điều này tương đương với CARE kV off. CARE kV Off: • Chỉ có CAREDose 4D được dùng. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh SIEMENS Trang 4/7 Healthineers Tạo Dose Report của CT và PET 4. Pitch và effective mAs (mAs hiệu dụng): Biograph Vision, mCT and Horizon • Khi p< 1, hệ thống sẽ cắt chồng tại cùng một vị trí, do đó liều hấp thu của bệnh nhân sẽ tăng. • Khi p> 1, sẽ có 1 khoảng hở giữa 2 lát cắt kế tiếp, do đó liều hấp thu của bệnh nhân sẽ giảm. • Effective mAs đại diện cho Chất lượng hình ảnh và Liều tia. • Để giữ effective mAs cố định, bạn nên thay đổi mAs khi thay đổi pitch. Ví dụ: nếu muốn effective mAs giữ nguyên là 200 mAs Pitch 1.5 → mAs 100 Pitch 1.0 → mAs 200 Pitch 1.5 → mAs 300 Pitch 2 → mAs 400 Lời khuyên: ✓ Giảm pitch sẽ giữ được chất lượng hình ảnh. ✓ Thay đổi vị trí thanh trượt cho một số loại ghi hình sẽ thay đổi CNR tham chiếu. ✓ Thay đổi đường cong CAREDose 4D sẽ thay đổi chất lượng hình ảnh một ít. ✓ Sử dụng Scan Protocol Assistant để cài đặt kV tối đa và kV tối thiểu cho mỗi một protocol. ✓ Để thay đổi CAREDose 4D cho người gầy (slim) và người mập (obese), chọn Options > Configuration > Examination Configuration. Đối với protocol chụp cho trẻ em cũng làm tương tự. Examination Configuration Patient Worldlow Processing Contrust Display Options CARE Dosc43 corfig Dose Notification Dose proflox Adat Conti x Exposedrenge CARE Cockpit Head Neck Vory mask Doso Report Activate Dose Report Auto Transfor Very strang Partage Antrag Additionel transfer Nono Dose Alert Adult Child Vascular Body CTDIvol 700 mG 700 mG O CHÃO Arerice DLP mG/cm mGy"cm Detout Semings Cancel Help Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh SIEMENS Trang 5/7 Healthineers Tạo Dose Report của CT và PET Liều tia điển hình cho một số protocol Biograph Vision, mCT and Horizon Head Routine (Sọ não thường quy): 120 kV, 340 mAs, 12 cm = 59.7 mGy or 1.5 mSv Thorax Routine (Ngực thường quy): 120 kV, 120 mAs, 30 cm = 9.2 mGy or 3.9 mSv Abdomen Routine (Bụng thường quy): 120 kV, 180 mAs, 30 cm = 13.8 mGy or 6.2 mSv Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh SIEMENS Trang 6/7 Healthineers Xin lưu ý rằng các tài liệu học tập chỉ dành cho mục đích đào tạo! Để sử dụng đúng phần mềm hoặc phần cứng, vui lòng luôn sử dụng Hướng dẫn sử dụng cho người vận hành (gọi chung là Hướng dẫn vận hành) do Siemens Healthineers ban hành. Tài liệu này chỉ được sử dụng làm tài liệu đào tạo và không có nghĩa là sẽ thay thế Hướng dẫn vận hành. Bất kỳ tài liệu nào được sử dụng trong đợt đào tạo này sẽ không được cập nhật thường xuyên và không nhất thiết phản ánh phiên bản mới nhất của phần mềm và phần cứng có sẵn tại thời điểm đào tạo. Hướng dẫn vận hành sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo chính của bạn, đặc biệt cho các thông tin an toàn có liên quan như cảnh báo và cẩn thận. Lưu ý: Một số chức năng hiển thị trong tài liệu này là tùy chọn và có thể không có ở hệ thống của bạn. Một số sản phẩm, khiếu nại hoặc chức năng liên quan đến sản phẩm (gọi chung là Chức năng) có thể không (chưa) có sẵn trên thị trường ở nước của bạn. Do các yêu cầu quy định, tính sẵn có trong tương lai của các Chức năng nói trên không được đảm bảo ở bất kỳ quốc gia cụ thể nào. Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của Siemens Healthineers tại địa phương để biết thông tin mới nhất. Không được phép sao chép, truyền tải hoặc phân phối nội dung đào tạo này nếu không có ủy quyền rõ ràng bằng văn bản. Người vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Tất cả tên và dữ liệu của bệnh nhân, thông số và cấu hình phụ thuộc những chỉ định là hư cấu và ví dụ. Bảo lưu tất cả các quyền, bao gồm các quyền được tạo bởi cấp bằng sáng chế hoặc đăng ký của một mô hình hoặc thiết kế tiện ích. Bản quyền © Công ty TNHH Siemens Healthcare Trụ sở chính Siemens Healthineers Công ty TNHH Siemens Healthcare Henkestr. 127 91052 Erlangen, Đức Điện thoại: +49 9131 84-0 siemens.com/healthineers Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh SIEMENS Trang 7/7 Healthineers
- biograph
- mct
- 20 excel
- flow
- thần kinh
- tim mạch
- ung thư
- singo
- vision
- horizon
- biograph giao diện người dùng
- biograph tổng quan phần mềm
- biograph giao diện người dùng