Siemens Healthineers Academy
Hai đầu bóng Hai mức năng lượng: Giới thiệu, phương pháp và các mô hình đặc trưng. Phụ lục về Hai mức năng lượng

Hai đầu bóng Hai mức năng lượng: Giới thiệu, phương pháp và các mô hình đặc trưng. Phụ lục về Hai mức năng lượng

Tài liệu này sẽ giới thiệu về nền tảng lý thuyết của Hai đầu bóng Hai mức năng lượng.

Healthineers. Hai đầu bóng Hai mức năng lượng Giới thiệu, phương pháp và các mô hình đặc trưng Phụ lục về Hai mức năng lượng Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung dành cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Giá trị của hai mức năng lượng Phương pháp và các mô hình đặc trưng Giới thiệu Phương pháp hai mức năng lượng • • Khái niệm vật lý Các chỉ định hai mức năng lượng nào là • • chính xác ? Sử dụng đánh dấu mô • Giá trị của công nghệ Hai đầu bóng Hai mức năng lượng (DSDE) - Hình ảnh hai mức năng lượng từ hai đầu bóng đã tạo nên tiêu chuẩn vàng của CT hai mức năng lượng. Ngày càng có nhiều bác sĩ chẩn đoán hình ảnh tin tưởng vào các thông tin chẩn đoán được cung cấp bởi hình ảnh hai mức năng lượng thực (True Dual Energy) từ máy CT của Siemens. Hình ảnh hai mức năng lượng từ hai đầu bóng đã tạo nên tiêu chuẩn vàng của CT hai mức năng lượng. Từ giai đoạn đầu tiên của công nghệ này, Siemens đã tích cực giới thiệu các ưu điểm nổi bật của ứng dụng hai mức năng lượng vào lâm sàng. Với việc sử dụng CT hai mức năng lượng thực sự, bạn sẽ có thêm nhiều thông tin định tính và định lượng, giúp tăng độ chính xác trong quá trình chẩn đoán. Công nghệ hai bóng – hai mức năng lượng Tủy xương Phân biệt mảng bám Bệnh gout Gan không thuốc ảo Tối ưu thuốc tương phản Đơn năng lượng bổ sung Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 1/8 Khái niệm vật lý tổng quan về CT hai mức năng lượng CT hai mức năng lượng cung cấp cho bạn nhiều thông tin hơn thay vì chỉ mỗi hình thái học. Quá trình quét hai mức năng lượng đặc biệt của Siemens mở rộng khả năng mô tả và thể hiện đặc trưng thành phần hóa học của từng vật chất. Trong suốt qua trình quét CT Hai đầu bóng Hai mức năng lượng, hai bộ dữ liệu CT được thu Healthingers nhận một cách đồng thời với mức kV và mA khác nhau, cho phép từng loại mô khác nhau thể hiện sự khác biệt năng lượng dựa vào hệ số suy giảm của tia X khi đi qua. Những hình ảnh này được kết hợp và phân tích để thể hiện thông tin về các cấu trúc giải phẫu và bệnh lý. O 80 kV 140 kV Chồng lấp KV Các bóng đèn X-quang có góc lệch nhau khoảng 95 độ Phổ X-quang của 80kV và 140kV Công nghệ hai mức năng lượng thực (True Dual Energy CT) sử dụng hai đầu bóng X quang và hai detector tương ứng, được đặt trong khoang máy với góc lệch 95 độ. Điều này cho phép thu nhận đồng thời dữ liệu bằng cách sử dụng hai mức năng lượng khác nhau. Chính vì thế, hệ thống có thể phân biệt các loại mô dựa trên việc tách quang phổ. Quang phổ năng lượng được phân biệt dễ dàng hơn bằng cách sử dụng các lá chắn photon chọn lọc. Bộ lọc thiếc (Sn filter) được đặt trong chùm tia X, loại bỏ những photon keV thấp từ chùm tia X năng lượng cao. Các quy trình quét (protocol) hai mức năng lượng chuyên biệt được thiết kế để sử dụng hai đầu bóng, cũng như các thông số và cài đặt thích hợp để đánh giá hai mức năng lượng. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 2/8 Phương pháp và các mô hình đặc trưng 80 KV 140 kV with Tin Filter Phần chồng lấp 80 KV 140 kV Công nghệ 2 mức năng lượng với bộ lọc thiếc (Tin filter) Độ suy giảm B Độ suy giảm A So với CT đơn năng, CT 2 mức năng lượng phân biệt không chỉ giữa chất béo, mô mềm và xương, mà còn giữa vôi hóa và chất tương phản (iốt) trên cơ sở phân tách phổ năng lượng dựa vào tập hợp độ suy giảm tia X theo mức năng lượng đặc trưng của từng vật chất. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 2/8 Các chỉ định cụ thể của CT DSDE là gì? Điều gì làm cho Hai mức năng lượng thực trở nên nổi bật? Hãy nhìn vào ba tiêu chí này: hình ảnh sắc nét với tùy chọn cho độ tương phản sắc nét hơn và giảm các xảo ảnh kim loại đặc trưng; không có liều dư * trong khi quét CT hai mức năng lượng từ hai đầu bóng và khả năng ứng dụng rộng rãi trong thăm khám thường quy. * So với quét bằng 120kV quy ước Có bốn chế độ đặc trưng của hình ảnh hai mức năng lượng: Đánh dấu mô, sự phân tách ba loại vật chất, cải thiện chất lượng hình ảnh và sự khác biệt tổng quan về các loại mô. Đánh dấu mô Sự phân tách ba loại vật chất Material labeling Three material decomposition Cải thiện chất lượng hình ảnh Sự khác biệt tổng quan về các loại mô Image quality improvement Generic material differentiation Xóa xương Mạch máu phổi Gout Sỏi thận Hiển thị mảng bám cứng Đánh dấu mô, là một trong những mô hình đặc trưng của CT DSDE được sử dụng rộng rãi nhất. Trong đánh dấu mô, các loại mô đặc trưng được đánh dấu dựa trên thành phần hóa học của chúng và dễ dàng nhìn thấy được. Ví dụ, ứng dụng trong sỏi thận, CT DSDE có thể phân biệt các loại sỏi thận khác nhau, ứng dụng trong bệnh Gout trong đó tinh thể axit uric được hiển thị. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 3/8 Sử dụng đánh dấu mô – Material labeling Đánh dấu mô Xóa xương Mạch máu phổi Gout Sỏi thận Hiển thị mảng bám cứng Hãy lấy môt ví dụ đơn giản để cho thấy cách công nghệ Hai mức năng lượng cho phép phân biệt các vật chất khác nhau nhờ Material labeling - Đánh dấu vật chất . Bone 670 HU Bone lodine 296 HU 450 HU lodine 144 HU 80 KV 140 kV Đây là một ví dụ về ghi hình năng lượng kép bằng cách thực hiện một lần quét với 80 kV và một lần quét với 140 kV, giá trị của iốt trong CT tăng cao hơn nhiều so với xương vì sự suy giảm của xương cao hơn. Giá trị đơn vị Hounsfield của iốt là 296 HU ở 80 kV và trở thành 144 HU khi quét ở 140 kV. Giá trị đơn vị Hounsfield của xương là 670 HU ở 80 kV và trở thành 450 HU khi quét ở mức 140 kV. Đơn vị Hounsfield của Iốt đã tăng gấp đôi, trong khi giá trị đơn vị Hounsfield của xương chỉ tăng 1,5 lần. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 4/8 Điều này có nghĩa là nếu chúng ta 80 kVM vẽ đồ thị mọi pixel của 2 hình ảnh sao cho biểu đồ dọc theo trục x- Xương đặc 1,800 HU y, bao gồm cả kV thấp hoặc kV Các voxel I-ốt bị ức chế cao trong ví dụ này là 80 kV và 140 kV, chúng ta sẽ có thể phân biệt xương và i-ốt bởi đường Bone Máu với thuốc CQ lodine phân cách. 670 HU 296 HU Xương xốp Các voxel xương bị ức chế 50 HU Mô mềm 50 HU 1,200 HU 140 KV 80 kV Bone 450 HU lodine 144 HU 140 kV Phương thức này được sử dụng trong ứng dụng xóa xương với 2 mức năng lượng nhằm xóa xương ở những mạch máu phức tạp, vốn từng bị giới hạn rất nhiều khi sử dụng các phần mềm ứng dụng xóa xương thông thường. Công nghệ hai mức năng lượng và đánh dấu mô cho phép chẩn đoán nhanh hơn và đánh giá mạch máu chính xác. LA Xóa xương Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 5/8 Sự phân tách ba loại mô -Three material decomposition Tưới máu phổi Xuất huyết não Tủy xương Gan không thuốc ảo Tưới máu cơ tim Với three material decomposition - phân tách 3 loại vật chất, iốt được làm nổi vật với so với máu chảy ra ở não (trong đánh giá xuất huyết não), các bất thường về tưới máu ở phổi được nhìn thấy (Tưới máu phổi). Tín hiệu Iốt được phân lập ở gan nhiễm mỡ hoặc hoại tử (Gan không thuốc ảo), bất thường tưới máu trong cơ tim được nhìn nhấy (Tưới máu tim) Đơn năng lượng bổ sung Tương phản tối ưu Bổ sung đơn năng lượng cho các vật cấy ghép kim loại Với khả năng image quality improvement - Cải thiện chất lượng hình ảnh, xảo ảnh kim loại giảm đi và hình ảnh khối u được thể hiện tốt hơn với Monoergetic Plus. Để làm điều này, đầu tiên chúng ta vẽ vị trí của Mô mềm + các loại mô khác nhau trong biểu đồ giá trị CT. Giá trị CT Thuốc tương phản Identity 80 kV Trong khi nước có giá trị CT là 0 HU không Cin mg/ml phụ thuộc vào phổ năng lượng, giá trị CT của không khí là -1,000 HU cho cả hai phổ Mô mềm năng lượng. Hầu hết các mô mềm trong O HU Nước cơ thể con người có giá trị CT tương tự ở mức năng lượng thấp và cao, nhưng mật độ có thể rất khác nhau: Trong khi mô phổi chủ yếu Giá trị CT bao gồm không khí, phần mô mềm dày nhất Không khí 140 kV nằm ở gan. -1,000 HU O HU Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 6/8 Nếu bạn thêm iốt vào mô mềm, các giá trị CT trong bản hình ảnh ban đầu có năng lượng thấp và cao sẽ thay đổi. Sự thay đổi này sẽ nhiều hơn khi được tạo ra với hình ảnh năng lượng thấp so với năng lượng cao và mô sẽ di chuyển cách xa đường nhận dạng. Như vậy CT hai mức năng lượng có thể được sử dụng để đo nồng độ iốt trong đơn vị mg/mL, vì nồng độ tỷ lệ thuận với sự thay đổi quan sát được. Nồng độ iod được đo cũng có thể được sử dụng để tính toán hình ảnh đơn năng lượng. Hình ảnh đơn Đơn năng lượng bổ sung 45 keV năng lượng là hình ảnh CT khi đối tượng được quét tương ứng với một chùm tia X đơn năng lượng. Mức năng lượng tia X tính bằng keV có thể được chọn sử dụng. Hình ảnh đơn năng lượng cho thấy sự tăng quang iốt nhiều hơn ở mức năng lượng photon thấp, tăng quang iốt ít hơn nhưng kèm theo giảm xảo ảnh kim loại ở mức năng lượng photon cao. Đơn năng lượng bổ sung 70 keV Sự khác biệt các loại mô tổng quát Rho/Z Sự khác biệt về số nguyên tử có thể được thể hiện với Rho/Z Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 7/8 Hình ảnh được cung cấp bởi: Bệnh viện Đại học Cleveland, Ohio, Mỹ Luzerner Kantonsspital, Luzern, Thụy Sĩ Bệnh viện Đại học Erlangen – Nuremberg, Erlangen, Đức Academisch Ziekenhuis, Maastricht, Hà Lan Bệnh viện Coracao, Sao Paolo, Brazil Bệnh viện Baotou Central, Baotou, Inner Mongolia, P.R.China Bệnh viện Đa khoa và Đại học Vancouver, Vancouver, Canada Bệnh viện Đại học Frankfurt, Frankfurt, Đức Đại học Erlangen Radiologie, Erlangen, Đức Bệnh viện Đại học Dokkyo Koshigaya, Saitama, Nhật Bản Bệnh viện Đại học Plzen, Plzen, Cộng Hòa Séc Bệnh viện Northwestern Memorial, Chicago, Mỹ Xin lưu ý rằng tài liệu học tập này chỉ dành cho mục đích đào tạo! Vui lòng luôn tham khảo Sổ tay Người vận hành (Operator Manual) do Siemens cung cấp. Tài liệu này chỉ được sử dụng làm tài liệu đào tạo và không có nghĩa là thay thế Sổ tay Người vận hành. Bất kỳ tài liệu nào được sử dụng trong khóa đào tạo này sẽ không được cập nhật thường xuyên và không nhất thiết phản ánh phiên bản phần mềm và phần cứng mới nhất có sẵn tại thời điểm đào tạo. Các chức năng được mô tả trong tài liệu hoặc các phần của chức năng này có thể chưa được phát hành cho khách hàng và chưa được thương mại hóa ở mọi quốc gia. Do các yêu cầu về mặt quy định, tính khả dụng trong tương lai của các chức năng nói trên hoặc các bộ phận của chúng ở bất kỳ quốc gia cụ thể nào không phải được bảo đảm. Sổ tay Người vận hành sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo chính của bạn, đặc biệt cho các thông tin về an toàn có liên quan như lưu ý và cảnh báo. Lưu ý: Một số chức năng được hiển thị trong video / PDF này là tùy chọn và có thể không phải là một phần của hệ thống của bạn. Bản quyền © Siemens Healthcare GmbH, 2016 Việc sao chép, truyền tải hoặc phân phối nội dung đào tạo này không được phép khi không có thẩm quyền bằng văn bản. Người vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Tất cả các quyền, bao gồm các quyền được tạo bằng cấp bằng sáng chế hoặc đăng ký mô hình hoặc thiết kế tiện ích được bảo lưu. Do các yêu cầu về mặt quy định, tính sẵn có trong tương lai của các chức năng hoặc bộ phận nói trên không được đảm bảo. Vui lòng liên hệ với tổ chức Siemens tại địa phương của bạn để biết thêm chi tiết. Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh Trang 8/8

  • addendum
  • additional
  • information
  • introduction
  • method
  • background
  • ds
  • dsde
  • dual source
  • dual energy
  • photon
  • x-ray tubes
  • anatomical
  • pathological
  • energy
  • level
  • spectrum
  • separation
  • kev
  • characterization
  • model
  • imaging
  • labeling
  • material
  • decomposition
  • image quality
  • improvement
  • highlighting