
Kỹ thuật ép vú với SoftSpeed và OpComp
Tài liệu này có các thông tin về:
• tầm quan trọng và những thách thức của việc ép vú trong chụp nhũ ảnh.
• lợi ích của công cụ ép vú phù hợp cho từng cá nhân SoftSpeed và OpComp.
White paper Ky thuât ep vu voi SoftSpeed va OpComp Thoai mai hon, hieu qua hon va dong nhat hon Tác gi : Johannes Georg Korporaal, PhD ả SIEMENS Healthineers Tài liệu hướng dẫn sử dụng bổ sung cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh White Paper | Kỹ thuật ép vú bằng SoftSpeed và OpComp Vai trò của ép vú trong chụp nhũ ảnh Từ thời kỳ đầu của chụp nhũ ảnh, kỹ thuật ép vú đã được xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh. Điều này được mô tả lần đầu như một cách để cải thiện chất lượng hình ảnh vào năm 1951 bởi Raul Leborgne, một bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh từ Uruguay. [1] Trong những thập kỷ tiếp theo, yêu cầu ép vú trong chụp O nhũ ảnh đã được mô tả rộng rãi và hiện nay nó là một phần của tiêu chuẩn thực hành lâm sàng. Những lợi ích chính của việc ép vú bao gồm: Giảm chuyển động mô, do đó tránh làm mờ ảnh; • Giảm thiểu việc mô chồng lấp và tăng độ phân giải không • gian của tấm nhận ảnh (Detector) bằng cách trải rộng mô vú; Giảm liều trung bình của tuyến vú; [2] • Giảm tia tán xạ và cứng hóa chùm tia, do đó cải thiện sự • tương phản và dễ nhìn thấy tổn thương hơn; [3] và Tốc độ nhanh Tốc độ chậm Hình 1b Ép vú giúp đạt độ dày vú đồng nhất, khiến các mô trải rộng Hình 1a • và ép sát gần hơn tấm nhận ảnh, giúp tín hiệu thu được ở de- tector tốt hơn. [4] Nhược điểm của việc ép vú SoftSpeed và OpComp hoạt động như thế nào Bên cạnh những ưu điểm, ép vú cũng gây ra sự khó chịu và 1. Cả SoftSpeed và OpComp đều được tích hợp hoàn toàn đau ở nhiều phụ n u. D o sự kéo dãn và dàn trải mô vú khi tự động. Người vận hành chỉ cần sử dụng công tắc chân ép dẫn đến mô vú căng và thay đổi độ di động sinh lý bên như với các thiết bị ép nhũ ảnh thông thường. trong vú. [5] 2. SoftSpeed là ứng dụng tự động, cho phép tấm ép chuyển Không nên đánh giá thấp ảnh hưởng của sự khó chịu liên động ở hai tốc độ. Khi đạp bàn đạp chân để ép, tấm ép ban quan đến ép vú và cảm giác đau khi tiến hành chụp nhũ ảnh, đầu di chuyển với tốc độ nhanh và lực trên tấm ép được theo vì sợ đau là nguyên nhân phổ biến khiến phụ nữ không tham dõi liên tục (Hình 1a). Ngay khi tấm ép chạm vào ngực, gia tầm soát, [6] và từ 25 đến 46% phụ nữ ngừng tham gia SoftSpeed phát hiện ra có một lực đang tác động vào tấm ép tầm soát với lý do là đau. [7] và hệ thống sẽ tự động chuyển sang tốc độ ép chậm hơn (Hình 1b). Tốc độ di chuyển nhanh trước khi tấm ép tiếp xúc Ép vú thông minh với SoftSpeed và OpComp với vú giúp tăng hiệu quả, trong khi tốc độ di chuyển tấm ép chậm hơn nhằm mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân cũng Là một trong những nhà cung cấp đầu tiên nhận ra tầm như dễ dàng cố định vú và thuận tiện hơn cho kỹ thuật viên. quan trọng của việc đạt được độ dày mô tối thiểu mà 3. Sau khi xảy ra tiếp xúc giữa tấm ép và ngực, OpComp liên tục vẫn giữ được sự thoải cho phụ nữ khi thực hiện chụp theo dõi độ dày của vú. Nhờ đó theo dõi được sự biến dạng Nhũ ảnh, Siemens đã phát triển một giải pháp ép vú đàn hồi của mô vú - tùy vào từng bệnh nhân cụ thể, không thông minh tích hợp trên hệ thống chụp nhũ ảnh, gọi là tuyến tính, cũng như phụ thuộc vào mật độ và vi cấu trúc của OpComp, được giới thiệu vào năm 1994. Qua sự đánh giá mô. Độ ép vú cao khi bắt đầu ép và giảm dần trong tiến trình khác biệt về đặc điểm của vú, ví dụ như kích thước và độ ép, như được minh họa trong Hình 2. Vì vậy, đạo hàm toán săn chắc, OpComp chỉ tiến hành ép khi cấu trúc vú học của mối quan hệ này, hoặc gradient ΔL/ Δt, tiến tới 0, như còn mềm dẻo. Bằng cách này, OpComp tìm ra lực ép tối ưu được minh họa trong Hình 2. cho từng phụ nữ để đạt được chất lượng hình ảnh tốt, đồng thời tránh sự khó chịu không cần thiết. Hệ thống được tối ưu hóa, cải tiến liên tục và có trên tất cả các hệ thống chụp nhũ ảnh của Siemens. Cùng với SoftSpeed - phương pháp ép hai tốc độ, giúp cải thiện sự thoải mái cho phụ nữ, tăng hiệu quả cho các kỹ thuật viên và sự nhất quán cho bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh. White Paper | Kỹ thuật ép vú bằng SoftSpeed và OpComp 4. Tại một thời điểm nhất định, áp dụng lực ép nhiều hơn 5. OpComp có thể được bỏ qua thủ công bằng cách đạp chỉ giảm rất ít độ dày vú và tăng rất ít chất lượng hình bàn đạp chân hoặc núm điều chỉnh, nếu cần thiết. ảnh, nhưng lại đem đến nhiều khó chịu không cần thiết 6. Với SoftSpeed và OpComp, lực ép vú được xác định và (Hình 3). Tại thời điểm này tính năng OpComp tự động tinh chỉnh cẩn thận bởi các thuật toán, có thể lặp lại và dừng lực ép, và mang lại sự cân bằng tối ưu giữa chất không phụ thuộc vào người vận hành. Điều này giúp chất lượng hình ảnh và sự khó chịu gây ra bởi lực ép. Như vậy, lượng hình ảnh đồng nhất hơn, đây là điều quan trọng OpComp chỉ ép khi cấu trúc vú mềm dẻo, do đó tránh sự khi cần chuẩn hóa hình ảnh trong các chương trình tầm khó chịu không cần thiết. soát ung thư vú. Đặc biệt khi thực hiện so sánh với các hình ảnh của các lần thăm khám trước, chất lượng hình ảnh đồng nhất là điều không thể thiếu. Bàn luận Gradient AL Các guideline của châu Âu đề cập rằng “Việc ép vú phải đủ mạnh nhưng ở mức có thể chịu đựng được”, nhưng chưa có khuyến cáo về các giá trị đo lường có thể tham chiếu như độ dày [mm], lực ép [N] hoặc áp suất [kPa] hoặc giá trị ép tối ưu cho vú. Như đã giải thích, OpComp đo lường độ chắc của lực ép, mật độ và cấu trúc vi mô của vú, được phản ánh trong việc giảm độ dày theo ộ dày vú L (mm) ........... Đ thời gian (ΔL / Δt). OpComp không nhắm tới bất kỳ mục AL At tiêu nào, vì sự thay đổi độ dày của vú theo thời gian là yếu tố quyết định, chứ không phải độ dày vú hay bất kỳ 0 Thời gian biện pháp tuyệt đối nào khác. Vì vậy, kết quả từ Hình 2 OpComp sẽ phù hợp với từng mô vú, có thể lập lại cũng như cung cấp một phương pháp tự động đảm bảo theo các guideline. Thông thường người ta cho rằng ngưỡng đau phụ thuộc OpComp tự động dừng ép vào lực ép lên vú. Tuy nhiên, sự khác biệt tùy theo từng cá nhân trong việc trải nghiệm chủ quan về đau cũng được đề cập tới. [9] Thái độ, ý kiến và kinh nghiệm của người kỹ thuật viên cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu đau đớn và khó chịu khi ép vú. [10] Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng đối với chụp nhũ ảnh Độ dày vú 3D kỹ thuật số (tomosynthesis), có thể giảm bớt lực ép vú mà không làm giảm hiệu quả chẩn đoán, do tính chất 3D của hình ảnh. [11, 12] Điều này có thể góp phần giúp nhũ ảnh được tiếp nhận tốt hơn và cũng là một phần của các nghiên cứu hiện tại. [13] Tóm tắt ợng hình ảnh Việc ép vú cần phải đáp ứng các mục tiêu đạt độ dày vú ất lư tối thiểu để có chất lượng hình ảnh tốt nhất, đồng thời tránh sự khó chịu không cần thiết cho bệnh nhân. Ép vú thông minh với SoftSpeed và OpComp mang lại: Khó chịu Ch 0 Trải nghiệm chụp nhũ ảnh tốt hơn cho phụ nữ; • Thời gian Quy trình làm việc nhanh hơn và thuận tiện hơn cho • Hình 3 kỹ thuật viên Hạn chế sự thay đổi do người vận hành từ đó đảm bảo • chất lượng hình ảnh nhất quán và ổn định cho bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh. Dựa trên những giới hạn khu vực nhất định về quyền bán hàng và Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng Siemens tại tính khả dụng của dịch vụ, chúng tôi không thể địa phương của bạn để biết thông tin mới nhất. đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm được bao gồm trong tài liệu này đều có sẵn thông qua tổ chức bán hàng của Siemens Vì lợi ích của việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý liên quan đến khả trên toàn thế giới. Tình trạng sẵn năng tương thích môi trường của các sản phẩm của chúng tôi có và bao bì có thể thay đổi theo quốc gia và có thể thay đổi mà (bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn chất thải), chúng tôi tái không cần thông báo trước. chế các thành phần nhất định. Một số/ Tất cả các tính năng và sản phẩm được mô tả ở đây có thể Sử dụng các biện pháp đảm bảo chất lượng rộng rãi giống như không có sẵn ở Hoa Kỳ hoặc các quốc gia khác. đối với các thành phần mới của nhà máy, chúng tôi đảm bảo Thông tin trong tài liệu này chứa các mô tả kỹ thuật chung về các chất lượng của các thành phần tái chế này. đặc điểm kỹ thuật và các tùy chọn cũng như các tính năng tiêu chuẩn và tùy chọn không phải lúc nào cũng có mặt Lưu ý: Bất kỳ dữ liệu kỹ thuật nào trong tài liệu này có thể thay trong các trường hợp riêng lẻ. đổi trong dung sai được xác định. Hình ảnh gốc luôn mất một lượng chi tiết nhất định khi được sao chép. Siemens bảo lưu quyền sửa đổi thiết kế, bao bì, thông số kỹ thuật và các tùy chọn được mô tả ở đây mà không cần thông báo trước. Tai lieu tham khao 8. Perry N, Broeders MJM, Wolf C de, Törnberg S, Holland R, Karsa L von 1. Leborgne R (1951) Diagnosis of tumors of the breast by simple (2008) European guidelines for quality assurance in breast cancer screening roentgenography; calcifications in carcinomas. The American journal of and diagnosis. Fourth edition - summary document. Annals of oncology roentgenology and radium therapy 65(1):1-11. official journal of the European Society for Medical Oncology / ESMO 2. Chen B, Wang Y, Sun X, Guo W, Zhao M, Cui G et al. (2012) Analysis of 19 ( 4 ) : 614 - 22 . patient dose in full field digital mammography. European journal of 9. Coghill RC (2010) Individual differences in the subjective experience radiology 81(5):868-72 of pain: new insights into mechanisms and models. Headache 3. Saunders RS JR, Samei E (2008) The effect of breast compression on 50(9):1531-5. mass conspicuity in digital mammography. Medical physics 10. van Goethem M, Mortelmans D, Bruyninckx E, Verslegers I, Biltjes I, van Hove 35 ( 10 ) : 4464 - 73 . E et al. (2003) Influence of the radiographer on the pain felt during 4. Heine JJ, Cao K, Thomas JA (2010) Effective radiation attenuation mammography. European radiology 13(10):2384-9. calibration for breast density: compression thickness influences and 11. Saunders RS, Samei E, Lo JY, Baker JA (2009) Can compression be reduced correction. Biomedical engineering online 9:73. for breast tomosynthesis? Monte carlo study on mass and 5. Carp S, Selb J, Fang Q, Moore R, Kopans D, Rafferty E et al. Dynamic microcalcification conspicuity in tomosynthesis. Radiology 251(3):673-82. Functional and Mechanical Response of Breast Tissue to 12. Förnvik D, Andersson I, Svahn TM, Timberg P, Zackrisson S, Tingberg A Compression. In: Biomedical Optics, BSuB7. (2010) The effect of reduced breast compression in breast 6. Andrews FJ (2001) Pain during mammography: implications for breast tomosynthesis: human observer study using clinical cases. Radiation screening programmes. Australasian radiology 45(2):113-7. protection dosimetry 139(1-3):118-23. 7. Whelehan P, Evans A, Wells M, Macgillivray S (2013) The effect of 13. Läng K, Andersson I, Rosso A, Tingberg A, Timberg P, Zackrisson S (2016) mammography pain on repeat participation in breast cancer screen-ing: a Performance of one-view breast tomosynthesis as a stand-alone breast systematic review. Breast (Edinburgh, Scotland) 22(4):389-94. cancer screening modality: results from the Malmo Breast Tomosynthesis Screening Trial, a population-based study. European radiology 26(1):184-90. Tr s chinh Siemens Healthineers ụ ở Cong ty TNHH Siemens Healthcare Henkestr. 127 91052 Erlangen, D c ứ Di n tho i: +49 9131 84-0 ệ ạ siemens.com/healthineers