Siemens Healthineers Academy
Hệ thống huyết học ADVIA® 2120i - Hướng dẫn trực tuyến về Phân tích mẫu và quản lý kết quả

Hệ thống huyết học ADVIA® 2120i - Hướng dẫn trực tuyến về Phân tích mẫu và quản lý kết quả

Tạo quy trình làm việc thủ công, xử lý mẫu ở tất cả các chế độ, xác định trạng thái mẫu, xác nhận kết quả và phân biệt các tùy chọn in báo cáo. Đào tạo phòng thí nghiệm lâm sàng này đủ điều kiện cho các đơn vị giáo dục thường xuyên (CEU).

Chào mừng đến với Khóa học trực tuyến về Phân tích mẫu và quản lý kết quả trên hệ thống huyết học ADVIA ® 2120i. Khóa học này bao gồm tạo các chỉ định, xử lý mẫu và quản lý kết quả. Chọn Next để tiếp tục.   Tạo các chỉ định thủ công Phân biệt các báo cáo bệnh nhân Xác định trạng thái mẫu Phân tích mẫu theo tất cả các chế độ Xác nhận kết quả Sau khi hoàn thành khóa học này, bạn sẽ có thể: Chọn Next để tiếp tục. Chúc mừng. Bạn đã hoàn thành khóa đào tạo trực tuyến về Phân tích mẫu và quản lý kết quả trên hệ thống huyết học ADVIA ® 2120i. Dưới đây là những điểm chính đã được trình bày. Hãy dành thời gian để xem lại tài liệu trước khi bạn tiến hành bài kiểm tra cuối cùng. Tóm tắt bài học:   Tạo các chỉ định thủ công ADVIA 2120i cho phép người dùng tạo các chỉ định trong mục Manual Sample ID và Order Entry trên máy phân tích. Một mẫu riêng lẻ, có mã vạch hoặc không mã hóa, có thể được chỉ định trong Manual Sample ID. Ngoài ra, Manual Sample ID có thể được sử dụng trong thời gian ngừng hoạt động LIS hoặc ở những khách hàng không có LIS. Nếu bạn có một mẻ, nhiều mẫu có mã vạch hoặc cần tạo chỉ định có thông tin cá nhân, bạn có thể chọn Order Entry. Phân tích mẫu ở tất cả các chế độ Các mẫu được phân tích ở nhiều chế độ khác nhau, chẳng hạn như Chế độ hút mẫu tự động (Autosampler), Chế độ hút mẫu thủ công nắp mở (MOTS) và Chế độ hút mẫu thủ công nắp đóng (MCTS). Để xác định chế độ nào để phân tích mẫu, hãy xem xét các điều sau: Các chế độ thủ công là tốt nhất cho một mẫu riêng lẻ, thể tích ít hoặc mẫu khẩn. Hãy lưu ý các mẫu không được mã hóa và khi ID được nhập vào máy phân tích và chọn kênh đo, hãy chắc chắn xem lại Status Line 1 để đảm bảo mẫu chính xác được hút. Xác định các trạng thái mẫu Có 5 trạng thái mẫu: Pending, Incomplete, C. Complete, Complete, và All Complete: Pending: Cho biết một chỉ định đã được tạo nhưng chưa có kết quả. Incomplete: Cho biết thông tin bị thiếu hoặc kết quả cần được xác nhận. Thư mục Incomplete bao gồm các mẫu không có chỉ định, không có ID và các mẫu đang chờ xác nhận kết quả. C. Complete: Trạng thái này có nghĩa là các kết quả đang chờ để được truyền tới LIS. Thư mục C.Complete, giữ các mẫu đã hoàn thành đang chờ để được truyền đến LIS. Complete: Thư mục Hoàn thành giữ các mẫu với tất cả các kết quả và chúng đã được gửi đến LIS. All Complete: Sau khi quy trình End of Day được thực hiện, các mẫu đã hoàn thành được chuyển từ thư mục Complete sang thư mục All Complete. Các mẫu sẽ không còn được liên kết với số SID nữa. Chúng có thể được lấy theo tên hoặc số PID. Xác nhận kết quả ADVIA 2120i có thể được thiết lập để xác nhận tất cả các kết quả, không xác nhận hoặc xác nhận các ngoại lệ. Sử dụng màn hình Review/Edit là nơi kết quả được xác nhận. Xác nhận kết quả được thực hiện trong màn hình Review/Edit. Xác nhận được thiết lập bằng các ngoại lệ, xác nhận tất cả hoặc không xác nhận. Phân biệt các tùy chọn báo cáo Có hai loại báo cáo: Báo cáo Run Screen và Báo cáo Final Patient. Báo cáo Run Screen chỉ dành cho sử dụng trong phòng xét nghiệm. Các tùy chọn để in Báo cáo Run Screen được truy cập từ System Options trong Analyzer Setup nằm trên menu Customize. Bạn có thể chọn in tất cả, không in hoặc in các ngoại lệ tùy thuộc vào những gì cần thiết hoặc được yêu cầu. Báo cáo Final Patient có thể được gửi đến bác sĩ. Báo cáo cuối cùng được cài đặt để in trong Routine Parameters trong Tools View trong menu Customize. Chọn Next để tiếp tục.   Chỉ định thủ công được tạo ra khi chỉ định nhận được trong thời gian LIS ngừng hoạt động hoặc ở những khách hàng không sử dụng LIS. Có hai cách để tạo chỉ định thủ công: Một mẫu riêng lẻ được chỉ định ID mẫu thủ công Nhiều mẫu được chỉ định theo từng mẻ.   Hướng dẫn sử dụng màn hình Manual Sample ID (Tạo chỉ định ID mẫu thủ công) Tìm hiểu làm thế nào để tự tạo một chỉ định mẫu riêng lẻ. Slide NumberText BlocksCalloutsAudio ScriptImage File1Truy cập mục Manual Sample ID từ danh sách các tùy chọn hiển thị trong tab Operations . Chọn Next để tiếp tục. Lưu ý: Nếu âm thanh không tự động bắt đầu, hãy chọn mũi tên phát ở phía trên bên trái để bắt đầu.Tạo Manual Sample ID được truy cập trong phần Operations. Để chuyển sang slide tiếp theo, chọn mũi tên Next.2Trên màn hình Manual Sample ID, ID được nhập bằng bàn phím. Bước tiếp theo là chọn kênh đo, sau đó chọn OK để lưu mục nhập. Chọn Next để tiếp tục. ID mẫu được nhập và kênh đo được chọn. Chọn OK để lưu mục nhập.3Tùy chọn khác là, sử dụng đầu đọc mã vạch, quét mã vạch có chứa ID mẫu. Tiếp theo, chọn kênh đo. Khi kênh đo được chọn, đảm bảo nhấp vào OK để lưu mục nhập. Chọn Next để tiếp tục.Tùy chọn khác là quét mã vạch có chứa ID mẫu. 4Hình thức nhập thông tin sẽ hiển thị ID mẫu được nhập hoặc quét thủ công bằng Đầu đọc mã vạch và chọn kênh đo. Thông tin này hiển thị trong Status Line 1. Điều quan trọng là phải xác minh rằng thông tin mẫu là chính xác trước khi thực hiện phân tích mẫu. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục.ID mẫu và kênh đo xuất hiện trong Status Line 1. Nên kiểm tra thông tin trước khi phân tích mẫu. Cách sử dụng màn hình Entry Screen Usage (Tạo chỉ định theo mẻ). Tìm hiểu cách tạo thủ công các đơn hàng trong mục Order Entry. Slide NumberText BlocksCalloutsAudio ScriptImage File1Màn hình Order Entry được sử dụng để chỉ định nhiều mẫu. Mục Order Entry được truy cập từ mục Data Manager. Mục Order Entry cho phép bạn chỉ định nhiều mẫu cùng một lúc. Các tùy chọn mà bạn có thể chọn là SID tự động hoặc bạn có thể nhập riêng cho từng nhận dạng mẫu. Tạo chỉ định Order Entry cũng cho phép bạn nhập thông tin cá nhân của bệnh nhân. Tuân thủ theo các hướng dẫn trong phòng xét nghiệm của bạn để xác định xem có nên nhập thông tin cá nhân cho bệnh nhân hay không. Chọn Next để tiếp tục.Lưu ý : Nếu âm thanh không tự động bắt đầu, hãy chọn mũi tên phát ở phía trên bên trái để bắt đầu.Màn hình Order Entry được truy cập trong Data Manager và cho phép bạn chỉ định nhiều mẫu. Bạn có thể chọn SID tự động hoặc nhập riêng từng nhận dạng mẫu. Data Manager cũng cho phép bạn nhập thông tin cá nhân của bệnh nhân. Chọn Next để tiếp tục.2Nhiều mẫu có thể được chỉ định bằng cách sử dụng số SID tự động. Để chỉ định nhiều mẫu, hãy mở Auto SID được đặt trong Parameters. Bạn phải nhập số SID thuộc về số SID bạn muốn. Tiếp theo, chọn các thông số bạn muốn phân tích và cuối cùng nhấp vào OK. Quá trình này sau đó sẽ tạo ra các chỉ định được yêu cầu. Chọn Next để tiếp tục. Nếu bạn muốn chỉ định nhiều mẫu bằng Auto SID, hãy mở Auto SID trong Parameters. Nhập số SID và nhập số SID bạn muốn. Tiếp theo, chọn các thông số và nhấp vào OK. Màn hình Tạo chỉ định theo mẻ tạo các chỉ định. Để chuyển sang slide tiếp theo, chọn mũi tên Next.3Màn hình Order Entry cũng cho phép người dùng chỉ định mẫu và nhập thông tin cá nhân của bệnh nhân. Như đã đề cập trước đây, tuân thủ theo hướng dẫn trong phòng xét nghiệm của bạn về việc có nên nhập thông tin cá nhân cho bệnh nhân hay không. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Để chỉ định mẫu và nhập thông tin cá nhân, sau khi nhập SID, bạn có thể sử dụng phím Tab hoặc chọn trường thông tin cá nhân. Nhập các thông cá nhân được yêu cầu, chọn các thông số sẽ được chạy và chọn OK. ADVIA ® 2120i có 3 chế độ hút mẫu: Chế độ hút mẫu tự động (Autosampler) Chế độ hút mẫu thủ công nắp đóng (MCTS) Chế độ hút mẫu thủ công nắp mở (MOTS) Các chế độ hút mẫu Tìm hiểu về các chế độ hút mẫu khác nhau. Tab TitleTextChế độ hút mẫu tự động (Autosampler) Chế độ Autosampler cho phép tải nhiều mẫu lên thiết bị. Nó có thể chứa tối đa 10 mẫu trên mỗi giá, tối đa 15 giá mỗi lần chạy và giá đỡ chứa nhiều kích cỡ ống khác nhau. Khi giá đỡ nằm trong Autosampler, mã vạch mẫu và mã vạch giá và vị trí được đọc. Để quá trình này bắt đầu, người vận hành nhấp vào tùy chọn Start trên bàn phím. Chế độ hút mẫu thủ công nắp đóng (MCTS) MCTS được sử dụng cho các mẫu riêng lẻ. MCTS hút mẫu thử khi ống được nhấn xuống MCTS centering collar. Đèn xanh cho biết chế độ sẵn sàng. Đèn xanh lục nhấp nháy cho biết mẫu đang được hút. Khi đèn xanh dừng nhấp nháy, kim rút lại. Trước khi lấy mẫu, các mẫu có thể được xác định bằng đầu đọc mã vạch cầm tay hoặc bạn có thể nhập ID thủ công trong màn hình Manual Sample ID. Chế độ hút mẫu thủ công nắp mở (MOTS) MOTS được sử dụng để lấy mẫu các mẫu riêng lẻ. MOTS thường được sử dụng để lấy mẫu có thể tích ít, mẫu nhi và mẫu đa dạng. Sau khi mẫu được đưa vào kim hút, người vận hành ấn xuống tấm kích hoạt hút mẫu. Khi đèn xanh dừng nhấp nháy, mẫu được đẩy xuống để tránh hút thêm. Trước khi hút mẫu, các mẫu có thể được xác định bằng đầu đọc mã vạch cầm tay hoặc bạn có thể nhập ID thủ công trong màn hình Manual Sample ID. Chế độ hút mẫu khẩn Việc hút mẫu khẩn được thực hiện bằng một trong 2 chế độ hút mẫu thủ công. Khi một mẫu khẩn được nhận, nó được hút mẫu ở chế độ thủ công. Nếu chế độ autosampler đang chạy, bạn phải tạm dừng nó bằng cách nhấp vào nút start/stop trên bàn phím. Đèn xanh sẽ chuyển sang màu cam cho biết chế độ autosampler bị tạm dừng. Đèn phía trên chế độ autosampler trở thành màu xanh lá cây và Status Line 2 hiển thị Ready để chạy. Bây giờ các mẫu khẩn có thể được hút mẫu. SID và kênh đo có thể được nhập trong khi chờ Chế độ hút mẫu tự động ADVIA 2120i tạm dừng. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Hệ thống huyết học ADVIA ® 2120i hiển thị năm trạng thái mẫu: Pending Incomplete C. Complete Complete All Complete Xác định trạng thái mẫu Tìm hiểu thêm về Trạng thái mẫu. Base ImageHotspotsText BlocksImage File Incomplete Trạng thái Incomplete chỉ ra rằng thông tin bị thiếu hoặc kết quả cần phải được xác nhận. Thư mục Incomplete bao gồm các mẫu không có chỉ định, không có ID và các mẫu đang chờ xác nhận kết quả. Pending Trạng thái Pending cho biết một chỉ định đã được tạo nhưng chưa có kết quả. C. Complete C. Complete đang chờ để được truyền tới LIS. Thư mục C. Complete, giữ các mẫu đã hoàn thành đang chờ để được truyền đến LIS. Complete Thư mục Complete giữ các mẫu với tất cả các kết quả và chúng đã được gửi đến LIS. All Complete Sau khi quy trình End of Day được thực hiện, các mẫu đã hoàn thành được chuyển từ thư mục Complete sang thư mục All Complete. Các mẫu sẽ không còn được liên kết với số SID nữa. Chúng có thể được lấy theo tên hoặc số PID. Xác nhận kết quả mẫu cho phép người dùng xem lại kết quả trước khi gửi đến LIS. Xác nhận kết quả Tìm hiểu làm thế nào để xác nhận kết quả. Instructions:Nếu phương tiện không tự động bắt đầu, chọn mũi tên phát để bắt đầu.Flash File:HTML5 File:/content/generator/Course_90022970/VN_SampleProcessingandManagingResults_SampleValidation_800x600_9.mp4PDF File: ADVIA ® 2120i có thể được cài đặt để in Báo cáo Run Screen và Báo cáo Final Patient. Tùy chọn Report Print Tìm hiểu về in báo cáo. Slide NumberText BlocksCalloutsAudio ScriptImage File1Báo cáo Run Screen Các tùy chọn để in Báo cáo Run Screen được truy cập từ System Options trong Analyzer Setup nằm trên menu Customize. Bạn có thể chọn in tất cả, không in hoặc in các ngoại lệ tùy thuộc vào những gì cần thiết hoặc được yêu cầu. Chọn Next để tiếp tục. Lưu ý: Nếu âm thanh không tự động bắt đầu, hãy chọn mũi tên phát ở phía trên bên trái để bắt đầu.Các tùy chọn để in Báo cáo Run Screen được truy cập từ System Options trong Analyzer Setup nằm trên menu Customize. Bạn có thể chọn in tất cả, không in hoặc in các ngoại lệ. Chọn Next để tiếp tục.2 Báo cáo Final Patient Để cài đặt loại báo cáo này, hãy đi tới Routine Parameters từ Tools View trong menu Customize. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục.Báo cáo Final Patient được cài đặt để in trong Routine Parameters trong Tools View trong menu Customize.

  • 120
  • 2120
  • sample order
  • chỉ định mẫu
  • Order Entry
  • Chỉ định
  • MCTS
  • MOTS
  • Manual Closed Tube Sampler
  • Chế độ đóng nắp thủ công
  • Manual Open Tube Sampler
  • chế độ mở nắp thủ công
  • patient reports
  • báo cáo kết quả
  • Run Screen reports
  • báo cáo Run Screen
  • OLT