Siemens Healthineers Academy
Hệ thống huyết học ADVIA® 2120i - Hướng dẫn trực tuyến về Gains

Hệ thống huyết học ADVIA® 2120i - Hướng dẫn trực tuyến về Gains

Định nghĩa cho thuật ngữ Gains, xác định các bước để hiệu chỉnh Gains và thông hiểu các cờ báo liên quan và lỗi. Đào tạo thí nghiệm lâm sàng đủ điều kiện cho các đơn vị giáo dục thường xuyên (CEU)

Chào mừng bạn đến với khóa đào tạo trực tuyến về Gains trong hệ thống huyết học ADVIA ® 2120i. Trong khóa đào tạo, bạn sẽ được học: Định nghĩa Gains Xác định các thông số Gain Các bước để điều chỉnh Gain Chọn Tiếp theo để tiếp tục. Định nghĩa thuật ngữ "Gain" Phân biệt giữa cờ mẫu và cờ hệ thống Các bước thực hiện điều chỉnh Gain Giải thích các cờ và kết quả bị ảnh hưởng bởi điều chỉnh Gain không thích hợp Giải quyết các vấn đề phổ biến có thể xảy ra trong quá trình điều chỉnh Gain Sau khi hoàn thành khóa học, bạn có thể: Chọn Tiếp theo để tiếp tục. Xin chúc mừng. Bạn đã hoàn thành khóa đào tạo trực tuyến về Gains của hệ thống huyết học ADVIA ® 2120i. Sau đây là những điểm chính đã được trình bày. Hãy dành thời gian để xem lại tài liệu trước khi bạn tiến hành bài kiểm tra. Định nghĩa "Gains" "Gains" sử dụng cài đặt phần mềm của hệ thống để định vị chính xác các tế bào trong các cytogram. Quan trọng là các quần thể tế bào nằm ở vị trí mong đợi trên mỗi cytogram để việc gắn cờ và đếm là chính xác. Khi mỗi tế bào đi vào trong Flowcell, tín hiệu của nó được khuếch đại bởi hệ số gain tương ứng và đặt tế bào vào đúng vị trí trên cytogram Giải thích cờ và kết quả bị ảnh hưởng khi điều chỉnh gain không thích hợp Gain ảnh hưởng các kênh: RBC/Platelet, Retic, Baso, Perox Cờ hình thái có thể bị ảnh hưởng sau khi cài đặt gain. %Retic có thể bị ảnh hưởng sau khi cài đặt gain. Các khác biệt có thể bị ảnh hưởng bởi cài đặt gain. Xác định nguyên nhân cờ mẫu và cờ hệ thống Xác định nguyên nhân liên quan mẫu hoặc hệ thống là bước quan trong trước khi điều chỉnh gain. Xem lại kết quả mẫu để giúp xác định nguyên nhân của việc gắn cờ. Nguyên nhân có thể là cờ hệ thống nếu tất cả các mẫu đều có cờ hình thái giống nhau Các bước để thực hiện điều chỉnh gain Điều chỉnh gain được thực hiện khi cần thiết và trong các trường hợp sau: Lắp đặt thiết bị Nếu giá trị kiểm chuẩn thay đổi đáng kể sau khi thay thế thành phần quan trọng hydraulic hoặc quang học. Thay đổi lô thuốc thử Khi dữ liệu kiểm chuẩn thay đổi hoặc cờ hình thái hiển thị dương tính giả hoặc âm tính giả thường xuyên OPTIPoint cần cho gain của hồng cầu, tiểu cầu và retic, calibrator thì cho gain Perox và năm mẫu máu toàn phần. Điều chỉnh gain bằng cách sử dụng Wizard hoặc không sử dụng Wizard và cần thực hiện chạy mẫu xác nhận. Giải quyết các lỗi phổ biến có thể xảy ra trong quá trình điều chỉnh Gain Lỗi có thể xảy ra trong quá trình điều chỉnh gain hoặc trong quá trình xem xét dữ liệu gain. Các lỗi phổ biến bao gồm: Probe clog Flatness Không đủ số lượng điểm dữ liệu Ngưỡng hệ số gain Chọn Tiếp theo để tiếp tục.   Gains - Các thiết lập phần mềm được sử dụng bởi hệ thống để định vị vị trí của các tế bào trong các Cytogram Các cytogram - Là các biểu đồ hai chiều xuất hiện trên màn hình Run Screen trong quá trình đếm và phân tích tế bào.   Hệ thống sử dụng hệ số gain để xử lý các tín hiệu tế bào mà máy đo được. Mỗi tế bào được đếm thì sẽ: Tế bào được phân tích trong flowcell Tín hiệu được khuếch đại bởi hệ số gain tương ứng Tế bào được đặt chính xác trên cytogram Hệ thống hiển thị kết quả của mẫu và cờ hình thái chính xác.   Các Cytogram Gain Tìm hiểu về các cytogram gain riêng biệt. Slide NumberText BlocksCalloutsAudio ScriptImage File1Cytogram Hồng cầu Tế bào được sắp xếp trên cytogram hồng cầu dựa trên tín hiệu tán xạ góc thấp và góc cao thu được trong cụm quang laser. Các hệ số gain RBC X và RBC Y đảm bảo các tế bào được định vị chính xác trên RBC cytogram. Các tế bào hồng cầu hiển thị trên cytogram dựa trên thể tích và nồng độ hemoglobin của tế bào. Chọn Tiếp theo để tiếp tục. Chọn số để xem bài tương ứng.Lưu ý: Nếu âm thanh không tự động bắt đầu, hãy chọn mũi tên phát ở phía trên bên trái để bắt đầu.Callouts RBC Y RBC X Các tín hiệu tán xạ góc thấp và góc cao được vẽ trên cytogram phản ánh thể tích và nồng độ hemoglobin của hồng cầu. Các hệ số gain RBC X và RBC Y đảm bảo tế bào hiển thị chính xác trên cytogram.2Cytogram Tiểu cầu Tế bào được sắp xếp trên cytogram Tiểu cầu dựa trên các tín hiệu khuếch đại tán xạ góc thấp và góc cao thu được trong cụm quang laser. Các hệ số gain PLT X và PLT Y đảm bảo các tế bào được tọa lạc chính xác trên cytogram Hồng cầu. Thể tích tiểu cầu và chỉ số khúc xạ được hiển thị trên cytogram. Chọn Tiếp theo để tiếp tục.Chọn số để xem bài tương ứng.Callouts PLT Y PLT X Các tín hiệu khuếch đại tán xạ góc thấp và góc cao được ghi nhận trên cytogram phản ánh thể tích tiểu cầu và chỉ số khúc xạ của tiểu cầu. Các yếu tố gain platelet X và platelet Y đảm bảo các tế bào hiển thị chính xác trên cytogram.3Cytogram Hồng cầu lưới Tế bào được sắp xếp trên cytogram Hồng cầu lưới dựa trên tín hiệu tán xạ và hấp thụ góc thấp hoặc cao trong cụm quang laser. Hệ số gain Retic Z liên quan đến sự hấp thụ cho kênh Retic chỉ đảm bảo các tế bào được định vị chính xác trên cytogram Retic. Chọn Tiếp theo để tiếp tục.Chọn số để xem lại bài tương ứng.Callouts Retic Z Hồng cầu lưới được nhuộm màu và tín hiệu hấp thụ sẽ xác định lượng bắt màu thuốc nhuộm trong hồng cầu lưới. Hệ số gain Retic Z được sử dụng để điều chỉnh ngưỡng cho số phần trăm hồng cầu lưới.4 Cytogram Basophil Tế bào được sắp xếp trên cytogram Baso dựa trên tín hiệu tán xạ góc thấp và góc cao trong tổ hợp quang học laser. Các hệ số gain Baso X và Baso Y đảm bảo tế bào được định vị chính xác trên cytogram Baso. Tế bào hiển thị trên cytogram cho thấy bạch cầu bị loại bỏ màng tế bào chất và phân loại thành đơn nhân hoặc nhân đa hình và basophil nguyên vẹn. Chọn Tiếp theo để tiếp tục. Chọn số để xem lại bài tương ứng.Callouts Baso Y Baso X Cytogram baso hiển thị các tế bào bạch cầu dựa trên tín hiệu tán xạ ánh sáng góc thấp và góc cao. Các hệ số gain Baso X và Baso Y được điều chỉnh để đảm bảo các tế bào được hiển thị chính xác trên cytogram.5 Cytogram Perox Các tế bào được sắp xếp trên cytogram Perox dựa trên sự tán xạ và hấp thụ ánh sáng trong tổ hợp quang học Perox. Các hệ số gain Perox X và Perox Y đảm bảo các tế bào được định vị chính xác trên cytogram Perox. Khi hoàn thành, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Chọn số để xem lại bài tương ứng.Callouts Perox Y Perox X Các tế bào được sắp xếp trên cytogram Perox dựa trên sự phân tán và hấp thụ ánh sáng. Các cụm bạch cầu được sắp xếp và phân biệt dựa trên kích thước tế bào và lượng hoạt động của peroxidase. Các hệ số gain perox x và perox y được điều chỉnh để đảm bảo tế bào được phân loại chính xác. Hệ thống huyết học ADVIA ® 2120 phân tích các tế bào bằng phương pháp đo dòng chảy tế bào (flow cytometry). Quá trình phân tích flow cytometry: Các tế bào được phủ bằng thuốc thử sheath Phân phối và phân tích thông qua trong Flowcell Đo các tín hiệu tán xạ và hấp thụ ánh sáng Phân tích tế bào trong Flowcell Tìm hiểu các tế bào phân tích trong Flowcell. /content/generator/Course_90023025/cell%20analysis%20in%20the%20flowcell%20-%20VN.mp4  Chọn mũi tên phát để bắt đầu xem. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Gains ảnh hưởng cờ mẫu và kết quả cho riêng từng kênh. Hệ thống huyết học ADVIA ® 2120i có 5 kênh, kênh không bị ảnh hưởng bởi gain là huyết sắc tố. Các kênh sau bị ảnh hưởng bởi gains: RBC / tiểu cầu Retic Baso Perox Chọn Tiếp theo để tiếp tục.   Cytogram RBC là biểu đồ thể tích RBC và nồng độ hemoglobin nhằm đánh giá hình thái tế bào hồng cầu. Các kết quả bị ảnh hưởng bởi gains trong kênh RBC bao gồm: Hematocrit MCV MCHC CHCM CH RDW HDW   Tác động của Gains đối với cờ hình thái RBC Tìm hiểu các gains ảnh hưởng đến cờ và kết quả hình thái RBC. Tab TitleTextĐúng Gains Cytogram RBC bình thường hiển thị RBC không có cờ hình thái. Với cài đặt gain đúng thì tất cả các kết quả mẫu bình thường hiển thị mà không cần xem xét thêm. RBC X Thấp Hệ số gain RBC X thấp làm dịch chuyển quần thể sang trái và gây ra cờ HYPO ngay cả đối với các mẫu bình thường. Kết quả CHCM thấp cũng có thể hiển thị. Các mẫu bình thường quan sát dưới kính hiển vi thì không ghi nhận nhược sắc (hypochromia). RBC X cao Hệ số gain RBC X cao làm dịch chuyển quần thể sang phải. Nếu hệ số gain RBC X quá cao, cờ HYPER hiển thị đối với các mẫu bình thường. Kết quả CHCM cũng có thể cao. Các mẫu bình thường quan sát dưới kính hiển vi thì không ghi nhận ưu sắc (hyperchromia). RBC Y Thấp Hệ số gain RBC Y thấp làm dịch chuyển quần thể xuống và gây ra cờ MICRO ngay cả đối với các mẫu bình thường. MCV thấp, HCT cao, MCHC cao có thể hiển thị. Các mẫu bình thường quan sát dưới kính hiển vi thì không ghi nhận hồng cầu nhỏ. RBC Y cao Hệ số gain RBC Y cao làm dịch chuyển quần thể lên trên và gây ra cờ MACRO ngay cả trên các mẫu bình thường. MCV cao, hematocrit thấp và MCHC thấp có thể hiển thị. Các mẫu bình thường quan sát dưới kính hiển vi thì không ghi nhận hồng cầu to. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Gains tiểu cầu bị ảnh hưởng bởi gains RBC Điều chỉnh cùng một lúc Gains PLT X có liên quan đến gains RBC X Gains PLT Y có liên quan đến gains RBC Y Hồng cầu và tiểu cầu được phân tích cùng nhau trong một Flowcell.   Tác động của gains đối với cờ hình thái tiểu cầu Tìm hiểu gains làm ảnh hưởng đến cờ hình thái tiểu cầu và kết quả. Tab TitleTextRBC / PLT X Thấp Một RBC X thấp làm dịch chuyển cả quần thể hồng cầu và tiểu cầu sang trái. Cờ PLT Large xảy ra do hồng cầu được kéo vào khu vực đếm tiểu cầu. Cờ RBC Ghosts cũng có thể xảy ra khi các tế bào di chuyển vào khu vực này. MPV có thể tăng lên. RBC / PLT X cao Một RBC X cao làm dịch chuyển RBC cytogram sang phải và lên trên, gây biến dạng cytogram tiểu cầu. Cờ RBC Fragment hoặc Ghosts có thể xảy ra. MPV có thể thấp. RBC / PLT Y Thấp Hệ số gain RBC Y thấp làm dịch chuyển quần thể xuống và sang phải gây biến dạng trên cytogram tiểu cầu. Cờ hình thánh RBC Ghosts hoặc RBC Fragment có thể xảy ra. RBC / PLT Y Cao Hệ số gain RBC Y cao làm dịch chuyển quần thể tiểu cầu lên trên và sang phải. Cờ báo tiểu cầu lớn hoặc cờ RBC Ghosts có thể xảy ra. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Cytogram retic hiển thị cả hồng cầu và hồng cầu lưới. Khi các tế bào đi qua Flowcell, các tín hiệu thể hiện: Kích thước tế bào Nồng độ huyết sắc tố Độ hấp thụ Hồng cầu lưới hiển thị trên cytogram màu xanh lam.   Tác động của gains đối với% Retic Tìm hiểu gains ảnh hưởng đến kết quả% Retic. Tab TitleTextRetic Z Thấp Khi hệ số gain Retic Z quá thấp, có thể kết quả % Retic tăng lên. Retic Z cao Khi hệ số gain Retic Z quá cao, có thể kết quả % Retic giảm xuống. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Cytogram Baso hiển thị các tế bào bạch cầu đã tách lớp tế bào chất ngoại trừ Basophils. Các cờ có liên quan kênh Baso là: WBCB %Baso Cờ hình thái Blast Cờ hình thái lệch trái (Left Shift) Tác động của Gains đối với Baso Tìm hiểu cách gains ảnh hưởng đến kết quả baso. Tab TitleTextBaso X Thấp Hệ số gain Baso X thấp làm dịch chuyển quần thể sang trái và có thể gây ra cờ Blast. Cờ Left Shift cũng có thể xảy ra nếu PMN lấp đầy phần lõm MN/PMN. Baso X cao Hệ số gain Baso X cao làm dịch chuyển quần thể sang phải và có thể bỏ lỡ cờ Blast. Cờ Left Shift cũng có thể xảy ra nếu MN lấp đầy phần lõm MN/PMN. Baso Y Thấp Hệ số gain Baso Y thấp làm giảm quần thể xuống và có thể gây ra cờ Blast. Cờ Left Shift cũng có thể xảy ra nếu PMN lấp đầy phần lõm MN/PMN. Baso Y cao Hệ số gain Baso Y cao làm dịch chuyển quần thể lên và có thể bỏ lỡ cờ Blast. Cờ Left Shift cũng có thể xảy ra nếu PMN lấp đầy phần lõm MN/PMN. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Cytogram Peroxidase thể hiện kích thước tế bào và nhuộm peroxidase của các tế bào bạch cầu. Các cờ có thể bị ảnh hưởng bởi gains trong kênh perox là: WBCP %Neut %Lymph %Mono %Eos %LUC ATYPS NRBC IG PLT Clumps MPO Def Tác động của gains đối với Perox Tìm hiểu cách gains ảnh hưởng đến kết quả perox. Tab TitleTextPerox X Thấp Hệ số gain Perox X thấp làm dịch chuyển quần thể sang trái gây ra MPO (thiếu men myeloperoxidase) và cờ ATYP (lymphocyte không điển hình). Perox X cao Hệ số gain Perox X cao làm dịch chuyển quần thể sang phải. Dịch chuyển LUC vào khu vực Mono có thể làm bỏ lỡ cờ ATYP. Perox Y Thấp Hệ số gain Perox Y thấp làm dịch chuyển quần thể xuống dưới. Monocyte và Lymphocyte được kéo xuống khu vực Noise, NRBC và tiểu cầu kết cụm. Có thể xảy ra cờ IG, Platelet Clumps và NRBC. Perox Y cao Hệ số gain Perox Y cao làm dịch chuyển quần thể lên trên có thể gây ra cờ ATYP vì một số Lymphocyte có thể được đếm thành LUC và nhiễu cờ NRBC do di chuyển vào vùng NRBC. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Cờ hình thái có thể xảy ra do các nguyên nhân liên quan đến mẫu hoặc hệ thống. Nếu cờ mẫu hoặc cờ hệ thống xảy ra nên quan sát và kiểm tra mẫu dưới kính hiển vi. Các cờ hình thái mẫu có thể là do: Mẫu bất thường Ví dụ: (các) thiếu máu Cờ hình thái hệ thống có thể là do: Điều chỉnh gains Vấn đề cơ học của hệ thống Chọn Tiếp theo để tiếp tục.   Quy trình điều chỉnh Gain được sử dụng để điều chỉnh các tín hiệu khuếch đại trong một kênh từ đó định vị chính xác vị trí tế bào trong Cytogram. Điều chỉnh gain được thực hiện khi cần thiết và trong các trường hợp sau: Cài đặt thiết bị Các giá trị kiểm chuẩn thay đổi đáng kể Sau thay thế bộ phận chính của máy Khác số lô Thường xuyên xuất hiện cờ hình thái dương tính giả hoặc âm tính giả Chọn Tiếp theo để tiếp tục.   Thực hiện các bước trước khi điều chỉnh gain: Kiểm tra trực quan hydraulic trong lúc chạy mẫu. Kiểm tra áp suất và chân không trong màn hình Analyzer Status. Quan sát hình thái cytogram để xác nhận hệ thống quang học đang hoạt động đúng. Làm sạch shear valve. Trong màn hình Alarm/Stop Criteria thiết lập giá trị của ô probe clog là 1. Chọn Tiếp theo để tiếp tục. Vật liệu cần thiết để điều chỉnh gain: ADVIA OPTIpoint cho RBC X và RBC Y của kênh RBC và Retic Z của kênh Reticulocyte ADVIA SETpoint Calibrator (nếu không có thì sử dụng QC mức bình thường) cho NEUT X và NEUT Y của kênh Peroxidase Máu toàn phần cho MNx và MNy của kênh Basophol/lobularity Chọn Tiếp theo để tiếp tục. Gain wizard sẽ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh gain. Bắt buộc chạy lại mẫu trước khi chấp nhận các yếu tố gain mới khi sử dụng gain wizard.   Sử dụng Gain Wizard Tìm hiểu cách sử dụng gain wizard để điều chỉnh gain. Instructions:Nếu video không tự động bắt đầu, chọn mũi tên phát để bắt đầu.Flash File:HTML5 File:/content/generator/Course_90023025/1_A2120_WizardGains_9_VN.mp4PDF File: Bạn vừa học cách thực hiện Điều chỉnh Gain, bây giờ hãy thực hành.    Chọn liên kết dưới đây để bắt đầu. Thực hiện điều chỉnh gain Thực hiện điều chỉnh gain bằng cách sử dụng Gain Wizard. Instructions:Nếu video không tự động bắt đầu, chọn mũi tên phát để bắt đầu.Flash File:HTML5 File:/content/generator/Course_90023025/ADVIA2120_GainsYourTurn_VN.mp4PDF File: Khuyến cáo nên sử dụng Wizard để điều chỉnh gain. Điều chỉnh Gain hơi khác khi không có Wizard. Điều chỉnh không sử dụng Wizard, chọn các nút trong màn hình Adjust Gains.   Điều chỉnh Gain mà không cần sử dụng Wizard Tìm hiểu cách điều chỉnh gain không sử dụng Wizard. Checklist TitleChecklist TypeChecklist ContentGiới thiệu Adjust GainsHTML Để điều chỉnh Gain thì vào màn hình Procedures. Để điều chỉnh gain không sử dụng Wizard, chọn Gains Definition ở bên trái. Lưu ý : Có thể chọn Exit để thoát khỏi bất cứ lúc nào. Nếu bạn thoát trước khi hoàn thành điều chỉnh gain, hệ thống sẽ lưu dữ liệu cho các lần đã thực hiện. Tiếp tục vào mục Adjust Gains, hệ thống sẽ hỏi có muốn sử dụng hoặc bỏ dữ liệu. Chọn từng hộp kiểm để tìm hiểu thêm về việc điều chỉnh gain mà không sử dụng wizard. Chọn Gains ProcedureHTML Chọn nút radio để thực hiện quy trình gain. Gains Perox và Baso có thể thực hiện với autosampler hoặc không. Optipoint cho gains RBC được thực hiện bằng cách chạy chế độ mở nắp thủ công. Reference DataHTML Reference Data sẽ tự động hiển thị các giá trị MNx và MNy. Chọn OK trước qua màn hình kế tiếp Run Reference MaterialHTML Chạy điều chỉnh gain theo các hướng hiển thị trên màn hình. Dữ liệu sẽ xuất hiện trên màn hình Data Review sau khi đã chạy mẫu. Data ReviewHTML Xem lại dữ liệu sau khi tất cả các mẫu đã chạy. Gain AcceptanceHTML Xem trạng thái. Phải chấp nhận các yếu tố gain trước khi áp dụng. Nếu gain không thành công, chọn vào hộp màu xám để xem lý do. Nút Help ở góc dưới bên phải sẽ cung cấp thông tin hữu ích về mức chấp nhận gain. Khi thực hiện gain mà không có Wizard, phần mềm có lựa chọn xem bạn có cần chạy xác minh hay không. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục. Có thể xảy ra lỗi trong quá trình điều chỉnh gain hoặc trong quá trình xem xét dữ liệu. Các lỗi thường gặp bao gồm: Probe Clog Độ chụm Không đủ số điểm dữ liệu Phạm vi cho phép hệ số gain Xử lý lỗi trong quá trình điều chỉnh gain Tìm hiểu cách xử lý lỗi có thể xảy ra khi điều chỉnh gain. Tab TitleTextProbe Clog Khi có lỗi Probe Clog khi đang chạy hiệu chỉnh gain bằng Autosampler, phải thoát khỏi mục Adjust Gains, sửa lỗi probe clog, sau đó tiếp tục quy trình gain. Lỗi xuất hiện khi ống được cố định không chặt trên Autosampler Khi đăng nhập lại Wizard, chú ý đến lời nhắc vì hệ thống sẽ báo có muốn tiếp tục Gain Adjustment không. Chọn "Yes" để tiếp tục. Flatness Lỗi flatness làm điều chỉnh Baso hoặc Perox không thành công do tốc độ dòng chảy không đều trong kênh. Thực hiện theo khắc phục sự cố trong Hướng dẫn vận hành ở mục Baso Irregular Flow Rate hoặc Perox Irregular Flow Rate và sau đó quay lại quy trình gain. Không đủ số điểm dữ liệu Gain yêu cầu cần có một số lượng tối thiểu các dữ liệu. Khi dữ liệu bỏ trống nhiều hơn số điểm dữ liệu cần thiết thì gain sẽ không thành công. Wizard sẽ không cho phép bạn bỏ ít hơn số điểm dữ liệu cần thiết. Điểm dữ liệu loại trừ bởi phần mềm có thể được phục hồi. Tùy chọn: Nếu bạn chạy mẫu bổ sung để đáp ứng số lượng điểm cần thiết, chọn Run More để tiến hành. Ví dụ: nếu đang chạy có lỗi probe clog, bạn cần chạy thêm mẫu bổ sung để đáp ứng số lượng tối thiểu cần thiết. QUAN TRỌNG : Sử dụng Run More để chạy mẫu bổ sung bằng cách chạy chế độ thủ công mở nắp hoặc chế độ thủ công đóng nắp. Đợi đến khi autosampler hoàn tất việc chạy mẫu. Ngưỡng hệ số Gain Ngưỡng hệ số gain là 20 đến 255. Nếu giá trị nằm ngoài phạm vi này, gain sẽ thất bại. Chắc chắn Gain Reference Data chính xác. Kiểm tra căn chỉnh quang cho kênh bị ảnh hưởng. Kiểm tra chân không và chỉ số áp suất và kiểm tra trực quan các đường hydraulic và đường dẫn. Nếu Gain vượt xa ngưỡng, hệ số gain có thể điều chỉnh thủ công trong nhật ký hệ số gain. Vào Procedures để tiếp tục với điều chỉnh Gain. Khi hoàn tất, chọn X ở góc trên bên phải để đóng cửa sổ và tiếp tục.

  • 120
  • 2120
  • 2120i
  • parameters đại lượng
  • common errors lỗi thông thường
  • cytograms biểu đồ tế bào
  • flow cytometry đo tế bào dòng chảy
  • rbc channel kênh rbc
  • platelet channel kênh tiểu cầu
  • retic channel kênh hồng cầu lưới
  • baso channel kênh baso
  • perox channel kênh perox
  • materials hóa chất
  • wizard công cụ nhanh
  • handling errors xử lý lỗi